Mẫu hợp đồng thuê xe tự lái Đà Nẵng 2024 đúng quy định

5/5 - (7 bình chọn)

Toàn Cầu Vàng gửi đến mọi người mẫu hợp đồng thuê xe tự lái mới nhất, cập nhật theo luật và bộ luật hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Click để tải: » mau-hop-dong-cho-thue-xe-oto «

Hợp đồng thuê xe tự lái là văn bản pháp lý vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm bảo lợi ích của cả công ty và khách hàng thuê xe. Tuy nhiên, với một số khách hàng chưa có nhiều kinh nghiệm thuê xe thì cần phải cân nhắc một số lưu ý trong hợp đồng thuê xe dưới đây:

Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái là gì?

Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó các bên cho thuê xe và bên thuê xe để sử dụng trong một thời hạn. Trong đó, bên thuê xe có nghĩa vụ phải trả tiền thuê xe cho bên cho thuê.

Hợp đồng thuê ô tô tự lái cũng cần được lập thành văn bản pháp lý đúng quy định của pháp luật, với các nội dung: Thông tin, chữ ký của các bên; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Quyền, nghĩa vụ của các bên; Đặc điểm của chiếc xe ô tô; Cam kết của các bên….

Đối tượng ký kết hợp đồng cho thuê ô tô tự lái

Hợp đồng thuê xe ô tô tự lái về cơ bản là giống các loại hợp đồng thuê tài sản khác. Chủ thể giao kết hợp đồng sẽ bao gồm bên cho thuê xe và bên thuê xe.

Về bên cho thuê

Công ty cho thuê xe cần ghi rõ thông tin của pháp nhân trên Giấy đăng ký kinh doanh (bao gồm mã số kinh doanh, địa chỉ trụ sở, và thông tin về người đại diện, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký).

Bên thuê

Tương tự, bên thuê xe có thể là cá nhân hoặc công ty có chức năng kinh doanh xe. Do đó, chúng ta cũng cần cung cấp đầy đủ thông tin về cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm thông tin về người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc theo ủy quyền.

Đặc điểm về chiếc xe ô tô

Đặc điểm của chiếc xe ô tô được nêu chi tiết trong Giấy đăng ký xe ô tô và Chứng nhận kiểm định. Thông tin về chiếc xe ô tô bao gồm: số khung, số máy, màu sơn, biển số, ngày cấp, … Thông qua giấy tờ xe, người đi thuê cũng có thể biết thông tin cơ bản về chủ sở hữu và việc sử dụng chiếc xe ô tô mà họ dự định thuê.

Lưu ý khi làm hợp đồng thuê xe tự lái Đà nẵng

Thỏa thuận thuê xe

  • Mục đích thuê xe: đa dạng và phong phú tùy thuộc vào nhu cầu của các bên. Có một số mục đích cơ bản như: thuê xe tự lái cho công việc, thuê xe du lịch, thuê xe để kinh doanh, thuê xe phục vụ mục đích đi lại…
  • Giá cả: Giá cả bao gồm cả số tiền và số chữ, có thể bao gồm cả tiền xăng, cầu đường, tiền thuê lái xe… tuỳ thuộc vào thỏa thuận của các bên và loại hợp đồng thuê.
  • Phương thức thanh toán: Có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, có thể thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng hoặc trả theo từng đợt… tuỳ thuộc vào thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, trong hợp đồng cần nêu rõ, cụ thể và chi tiết về vấn đề này.
  • Thời hạn thuê: Như đã đề cập trước đó, vì mục đích thuê xe là rất đa dạng. Do đó, thỏa thuận về thời hạn thuê sẽ khác nhau tùy thuộc vào mục đích cụ thể. Tuy nhiên, về thời hạn thuê cần ghi rõ từ ngày, tháng, năm nào đến ngày, tháng, năm nào. Ngoài ra, cũng nên nêu rõ thời gian giao xe cũng như trả xe (nếu có).

Cam kết của các bên

Trong hợp đồng thuê xe tự lái, phần này trình bày về quyền và nghĩa vụ của các bên, cam đoan rằng thông tin về chiếc xe là chính xác, quyền sở hữu và sử dụng chiếc xe thuộc về bên cho thuê… Thỏa thuận về phương pháp giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra xung đột… Thỏa thuận về gia hạn hợp đồng…

Ngoài ra, phần cuối nên đề cập đến số lượng bản hợp đồng được lập, ghi rõ cả số và chữ. Mỗi bên nên giữ số lượng bản hợp đồng giống nhau để tránh trường hợp tranh chấp sau này, cũng như để có các giấy tờ chứng minh liên quan.

Mẫu hợp đồng thuê xe tự lái tại Toàn Cầu Vàng

Dưới đây là ảnh mẫu hợp đồng thuê xe tự lái:

mẫu hợp đồng thuê xe tự lái mới nhất hiện nay

Tham khảo nội dung chi tiết:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG THUÊ XE Ô TÔ

(Số: …/20…/HĐTX)

 

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015 ;

– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;

– Căn cứ Luật doanh nghiệp hiện hành;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ … 

Chúng tôi gồm có:

Bên cho thuê (Bên A):

* Trường hợp là tổ chức: …………… 

Địa chỉ: ………………………

Mã số thuế:…………………

Tài khoản số: ………………

Người đại diện pháp luật: …… Chức vụ: ………

* Trường hợp là cá nhân: …… 

Sinh ngày: ……………………

CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số: … cấp ngày: … nơi cấp: …

Địa chỉ thường trú: …………

Bên thuê (Bên B):

* Trường hợp là tổ chức: ……………… 

Địa chỉ: …………………………

Mã số thuế:………………………

Tài khoản số: ……………………

Người đại diện pháp luật: …… Chức vụ: ……

* Trường hợp là cá nhân: ………… 

Sinh ngày: ……………………………

CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số: …… cấp ngày :… nơi cấp: …

Địa chỉ thường trú: ………………

Hai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê …. (…….) chiếc xe ô tô với thông tin sau:

– Loại xe: ……  – Biển kiểm soát: ……

– Số khung: ……  – Số máy: …………

– Số chỗ ngồi: ……  – Năm sản xuất: ……

– Và đầy đủ giấy tờ lưu hành theo quy định của pháp luật.

– Mục đích: Bên B sử dụng tài sản thuê nêu trên vào mục đích ……………. (Không kinh doanh vận tải)

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 

2.1. Đơn giá thuê: ……  đồng/tháng (bằng chữ: …… đồng) (Giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

2.2. Thời gian thuê:Từ ngày ….  tháng ….. năm ………..

Đến ngày …… tháng ….. năm …………

2.3. Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Được thanh toán …… (………) tháng một lần.

2.4. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

3.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Giao xe và toàn bộ giấy tờ liên quan (giấy đăng ký xe, giấy kiểm định, giấy tờ bảo hiểm xe,…) đến xe cho bên B đúng chất lượng và thời gian.
  2. b) Chịu trách nhiệm pháp lý về nguồn gốc và quyền sở hữu xe.
  3. c) Mua bảo hiểm xe và đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời gian hiệu lực của hợp đồng.
  4. d) Bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên B.
  5. e) Thông báo cho bên B về quyền của người thứ ba (nếu có)đối với tài sản thuê.

3.2. Bên A có các quyền sau đây:

  1. a) Nhận đủ tiền thuê tài sản theo phương thức đã thỏa thuận;
  2. b) Khi hết hạn hợp đồng, nhận lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận, nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên;
  3. c) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B có một trong các hành vi sau đây:
  • Không trả tiền thuê trong ba kỳ liên tiếp;
  • Sử dụng tài sản thuê không đúng mục đích, công dụng của tài sản;
  • Làm tài sản thuê mất mát, hư hỏng;
  • Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

ĐIỀU 4NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B 

4.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, phải bảo dưỡng và sửa chữa, không được thay đổi tình trạng tài sản, cho thuê lại tài sản nếu không có sự đồng ý của bên A; nếu làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường;
  2. b) Sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích của tài sản;
  3. c) Trả đủ tiền thuê xe đúng thời hạn theo phương thức đã thỏa thuận;
  4. d) Trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; bên B phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê nếu có thỏa thuận; bên B phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả;

4.2. Bên B có các quyền sau đây:

  1. a) Nhận xe và kiểm tra kỹ xe trước khi nhận;
  2. b) Yêu cầu bên A sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên A chậm giao xe;
  3. c) Không được cho thuê lại tài sản đã thuê, trừ trường hợp được bên A đồng ý;
  4. d) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu:
  • Bên A chậm giao xe hoặc giao xe không đúng chất lượng như thỏa thuận;
  • Tài sản thuê không thể sửa chữa, do đó mục đích thuê không đạt được hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên B không biết;
  • Có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên B không được sử dụng tài sản ổn định;

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A 

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

Dịch vụ thuê xe ô tô tự lái Đà Nẵng của Toàn Cầu Vàng

Lựa chọn gói và dịch vụ thuê xe tự lái Đà Nẵng phù hợp

Khi kí hợp đồng thuê xe tự lái Đà Nẵng bạn cần xác định rõ là nên thuê xe theo ngày hay theo km. Tuy là khi đi du lịch thì chắc chắn bạn đã xác định cho mình được lộ trình và áng chừng số km di chuyển. Tuy nhiên khi đặt chân đến một vùng đất mới, việc lạc đường, hay có cảm hứng nảy sinh ra một địa điểm mới là điều hoàn toàn có thể xảy ra, dẫn đến tình trạng số km vượt quá hợp đồng hoặc chi phí đội lên vượt khỏi kế hoạch ban đầu của bạn. Ngược lại, khi ký hợp đồng thuê xe tự lái theo ngày bạn có thể đi bao nhiêu tùy ý, chỉ cần bạn giao xe đúng hạn mà thôi.

Bảng giá thuê xe ô tô tự lái tại Toàn Cầu Vàng
Bảng giá thuê xe ô tô tự lái tại Toàn Cầu Vàng

Đặt xe sớm

Tuy việc sẽ đặt xe hiện nay không còn quá khó khăn và phức tạp, nhưng khi đã xác định đúng ngày cần thuê xe và chọn được đơn vị thuê xe phù hợp thì bạn nên đặt xe sớm. Nhiều trường hợp chủ quan khi đặt xe quá sát ngày có thể dẫn đến tình trạng thiếu xe, không còn xe ứng ý. Nếu xe đã bị thuê hết và phải chọn gấp một đơn vị khác thì không tránh được việc không có thời gian tìm hiểu kỹ và chọn nhầm một đơn vị thiếu uy tín.

Phương thức ký kết hợp đồng thuê xe tự lái

Khi đặt lịch thuê xe, đơn vị cho thuê sẽ giao xe vào thời gian theo bạn yêu cầu. Khi mang xe tới bàn giao, đơn vị cho thuê xe sẽ cung cấp cho khách hàng một bản hợp đồng có đầy đủ tính pháp lý. Cá nhân thuê xe sẽ đọc và xem xét kỹ các điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho mình. Khách hàng không cần phải tới đại chỉ công ty để ký kết hợp đồng mà đơn vị sẽ hỗ trợ giao xe tận nơi và mang đầy đủ hợp đồng thuê xe tới bạn.

Tham khảo thêm thông tin:

Ký hợp đồng thuê xe tự lái Đà Nẵng
Ký hợp đồng thuê xe tự lái Đà Nẵng

Ngoài ra, nếu bạn cần tìm một công ty cho thuê xe Đà Nẵng uy tín và thủ tục thuê xe cần đơn giản và nhanh chóng thì mời bạn tham khảo đơn vị Toàn Cầu Vàng. Công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong việc cho thuê xe tự lái. Đặc biệt, bạn không cần đặt cọc trước bất cứ một khoản nào và chỉ cần thanh toán sau khi đã hoàn tất quá trình thuê xe.

Để tham khảo dịch vụ và giá dịch vụ thuê xe tự lái của Toàn Cầu Vàng, bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 0888.88.66.77 để được tư vấn và đặt xe sớm nhất. Hoặc bạn có thể đến trực tiếp tại cơ sở 137 Lê Đình Lý, Quận Thanh Khê, TP.Đà Nẵng để trực tiếp chọn xe và được tư vấn trực tiếp nhé!

Kết luận

Trên đây là những lưu ý trước khi ký hợp đồng thuê xe tự lái Đà Nẵng, hy vọng bài viết sẽ mang đến cho các bạn nhiều thông tin bổ ích. Đừng quên ghé thăm website https://thuexetulaidanang.com/ để cập nhật thêm thông tin về đơn vị cho thuê xe tự lái Đà Nẵng nhé!

Về Tác giả

Avatar của Bùi Viết Thanh Quang
Ceo/Founder
Tôi là Bùi Viết Thanh Quang, hiện là CEO và Founder của Thuê Xe Tự Lái Toàn Cầu Vàng. Tôi có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ô tô và thuê xe ô tô. Rất mong rằng tôi sẽ đem đến thông tin hữu ích cho mọi người!
Xem thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *